Các biến chứng của bệnh tiểu đường

0
151

Bệnh tiểu đường là một trong những căn bệnh mà biến chứng của nó được xếp vào những căn bệnh gây nguy hiểm bậc nhất.

Với bệnh nhân đái tháo đường nếu không chăm sóc sức khỏe tốt có thể dẫn đến những biến chứng sau:

-Biến chứng cấp tính:

+ Hôn mê sâu do nhiễm ceton.

+ Hôn mê do tăng áp lực thẩm thấu máu.

+ Hạ đường máu.

-Biến chứng mãn tính:

+ Biến chứng mạch máu: gây ảnh hưởng đến tim, thận, mắt.

+ Biến chứng tĩnh mạch ngoại vi

+ Biến chứng tiểu đường

+ Biến chứng nhiễm khuẩn: Da, răng, hô hấp, tiết niệu.

Biến chứng nguy hiểm của bệnh tiểu đường

I. Biến chứng cấp tính

1. Biến chứng hạ đường huyết ở bệnh tiểu đường

Hạ đường huyết là tình trạng đường huyết giảm dưới mức cho phép 3,9mmol/L (70mg/dL)

Nguyên nhân: Hạ đường huyết có thể xảy ra khi bỏ bữa ăn, ăn ít hoặc ăn trễ, hoạt động thể lực không thường xuyên hoặc quá sức, nôn mửa hoặc tiêu chảy, người uống quá nhiều rượu, người già. Đặc biệt, hạ đường huyết còn có thể xảy ra vào ban đêm, khi đang ngủ, do tác dụng kéo dài của thuốc hoặc do thời gian cho bữa ăn gần nhất đã khá lâu rồi.

Biểu hiện: Hạ đường huyết có dấu hiệu không giống nhau trên mỗi bệnh nhân, nhưng thường có các dấu hiệu như: cảm giác đói cồn cào, đau đầu nhẹ, đau bụng, run, hoa mắt, chóng mặt, vã mồ hôi, đánh trống ngực, lo sợ hoặc lơ mơ,… nặng hơn có thể bị hôn mê và tử vong.

Cách xử lí:

+ Uống 15gr đường (tương đương với 3 muỗng cà phê).

+ Đo đường huyết sau 15 phút.

Nếu sau khi kiểm tra đường huyết, kết quả vẫn thấp hơn 3,9mmol/L, lặp lại 2 bước trên.

– Phòng ngừa:

+ Luôn mang theo kẹo, bánh ngọt để phòng hạ đường huyết đột ngột.

+ Nên cho gia đình, bạn bè và đồng nghiệp biết để có cách xử trí kịp thời

+ Chủ động kiểm tra đường huyết thường xuyên

2. Triệu chứng hôn mê đái tháo đường

Hôn mê đái tháo đường là biến chứng chuyển hóa cấp tính thường gặp ở bệnh nhân đái tháo đường, gồm hôn mê nhiễm toan ceton và tăng lực thẩm thấu. Đây là hai biến chứng rất nặng vì nếu không được phát hiện và hỗ trợ điều trị sớm người bệnh sẽ có nguy cơ tử vong cao.

Biểu hiện: Mất nước, mặt môi lưỡi đỏ, thở nhanh sâu, hơi thở mùi táo chín, đau bụng, nôn và buồn nôn, mạch nhanh, tụt huyết áp, nặng có thể rối loạn ý thức, lơ mơ, kích thích, hôn mê,… Ngoài các triệu chứng trên, bác sĩ sẽ dựa vào xét nghiệm máu và nước tiểu.

Cách xử lý: Cho người bệnh uống nước lọc theo nhu cầu nếu bệnh nhân còn tỉnh táo thì đưa ngay đến các cơ sở ý tế.

Phòng ngừa:

+ Tuân thủ chế độ ăn, luyện tập và hỗ trợ điều trị để kiểm soát đường huyết

+ Tự theo dõi đường huyết, kiểm tra ceton trong nước tiểu.

+ Tự phát hiện sớm các ổ nhiễm khuẩn để hỗ trợ điều trị kịp thời.

+ Không tự ý sử dụng các sản phẩm làm tăng đường huyết nếu không có sự tư vấn của bác sĩ.

+ Khi có các dấu hiệu cần tới ngay cơ sở y tế gần nhất để khám bệnh.

II. Các biến chứng mạn tính

Biến chứng bệnh tiểu đường

1. Biến chứng tim mạch và thận

– Người bệnh đái tháo đường có nguy cơ cao bị xơ vữa động mạch, dẫn đến nhồi máu cơ tim và tai biến mạch máu não.

– Người bệnh đái đường có nguy cơ bị tai biến cáo hơn người không bị bệnh từ 2-4 lần.

– 80% người bệnh đái đường chết do các biến chứng tim mạch.

– 20% người bệnh bị bệnh thận, suy thận, có thể phải chạy thận nhân tạo hoặc cấy ghép thận.

2. Các biến chứng về mắt.

Bệnh lí về võng mạc ở người đái tháo đường là nguyên nhân gây mù hàng đầu.

Trên 60% người bệnh đái đường bị bệnh võng mạc, dẫn đến mù mắt. Tăng đường huyết và tăng huyết áp trong thời gian dài có thể làm vỡ các mạch máu li ti trên võng mạc. Bệnh nhân có thể nhìn thấy những chấm nổi trước mắt hoặc mất hẳn thị giác.

Ngăn ngừa biến chứng mắt:

+ Giữ đường huyết và huyết áp càng gần mức bình thường càng tốt.

+ Đi khám mắt một năm một lần, phát hiện sớm các vấn đề về mắt và hỗ trợ điều trị kịp thời.

+ Nếu bệnh nhân đang có thai và bị đái tháo đường, hãy đến khám bác sĩ chuyên khoa mắt trong vòng 3 tháng đầu thai kỳ.

+ Không hút thuốc lá.

3. Biến chứng răng miệng

Đường huyết cao làm cho những vi khuẩn bám ở răng phát triển. Người bệnh tiểu đường có thể gặp rắc rối về răng miệng nhiều hơn những người bình thường khác khi huyết áp của họ cao. Đường huyết cao làm cho các vấn đề về răng miệng trở lên trầm trọng hơn.

– Triệu chứng:

+ Lợi sưng đau, đỏ.

+ Chảy máu chân răng

+ Lợi bị tuột khỏi chân răng

+ Răng bị lung lay

+ Hơi thở hôi

+ Cảm giác lạ khi nhắn

+ Hàm răng giả không vừa.

Những việc cần làm:

+ Khám răng định kỳ 2 lần/năm

+ Chăm sóc răng lợi hằng ngày đúng cách.

+ Hỏi ý kiến bác sĩ và nha sĩ là cách tốt nhất để theo dõi đường huyết trong quá trình làm răng.

+ Đảm bảo răng giả được lắp vừa vặn.

+ Tư vấn với bác sĩ để không bị đảo lộn về chế độ ăn cho người tiểu đường trong trường hợp  sau khi làm răng bị đau, không ăn được trong vài giờ, thậm chí sau vài ngày.

4. Biến chứng bàn chân

– Biểu hiện:

+ Mất cảm giác, bàn chân có thể bị tổn thương mà người bệnh không nhận biết được

+ Máu lưu thông kém nên vết thương hoặc vùng bị nhiễm khuẩn rất khó lành.

+ Đặc biệt, người đái tháo đường có nguy cơ bị cắt cụt chân cao hơn người không bị bệnh gấp 10-15 lần.

– Những việc cần làm để chăm sóc bản thân:

+ Rửa chân bằng xà phòng nhẹ và nước ấm không quá 37 độ C, lau khô bằng khăn mềm, không ngâm chân quá 5 phút.

+ Không dùng các vật sắc nhọn, hóa chất, dầu nóng để chăm sóc bàn chân.

+ Chăm sóc móng tay, móng chân đúng cách

+ Khi khám định kỳ, cần nhắc bác sỹ kiểm tra bàn chân

+ Tự kiểm tra bàn thân hằng ngày, nếu có các vết thương hằng ngày, nếu có các vết thương, chỗ phồng rộp, sưng tấy đỏ, vết chai lâu ngày thì đến gặp bác sỹ ngay.

ĐỂ LẠI NHẬN XÉT